móc treo

KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN. NĂM HỌC 2015 -2016

Thứ ba - 06/10/2015 21:10
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN. NĂM HỌC 2015 -2016
PHÒNG GD& ĐT CAN LỘC
TRƯỜNG MN VĨNH LỘC
                          
CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Số:        /KH-TrMN Vĩnh Lộc, ngày    tháng 09 năm 2015
 
KẾ HOẠCH
Bồi dưỡng thường xuyên năm học 2015  - 2016
 
 
 

          Căn cứ Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17/8/2011V/v Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/07/2012 V/v Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên  giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên của Bộ GD&ĐT
Căn cứ vào Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng BGD-ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của GDMN, GDPT, GDTX, GDCN năm học 2015-2016;
Kế hoạch số 1405/KH- SGDĐT ngày 14/8/2015 của Sở GD&ĐT Hà Tĩnh về kế hoạch bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên hè năm 2015 - 2016;
Căn cứ chỉ thị thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015-2016 của UBND huyện Can Lộc, Phòng giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường  xuyên CBQL, GV năm học 2015-2016;
Căn cứ kế hoạch số 532/PGDĐT-MN ngày 07/9/2015 của Phòng GD-ĐT về việc hướng dẫn kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý, giáo viên MN, TH, THCS  năm học 2015-2016;
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của giáo viên trường mầm non Vĩnh Lộc xây dựng kế hoạch BDTX năm học 2015 - 2016 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Đội ngũ CBGV, NV.
1.1 Số lượng:
* Tổng số: 21 (trong đó CBQL: 2. GV 14. Nhân viên 5)
- Biên chế: 13, ngoài biên chế 8 (trong đó CBQL: 2. GV 11. Nhân viên 0)
1.2 Trình độ chuyên môn:
* Tỷ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn 85 %(trong đó trên chuẩn 85 %. Cụ thể:
- Đại học: 14 ; Cao đẳng 2 ; Trung cấp 5
1.3 Tổ chuyên môn: Gồm có 3 tổ
- Tổ MG 5 lớp có 10 thành viên ;
- Tổ nhà trẻ: 2 lớp 5 thành viên .
- Tổ Văn phòng.  1 ; 6 thành viên.
2. Những thuận lợi và khó khăn
2.1: Thuận lợi
Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của phòng GD&ĐT Can Lộc, đặc biệt là các đ/c chuyên viên phụ trách bậc học.
- Được sự quan tâm của đảng ủy, chính quyền đại phương xã nhà, phong trào xã hội hóa giáo dục ngày càng sâu rộng.
- Đồ dùng đồ chơi phục vụ việc dạy học và các chuyên đề tương đối đầy đủ.
- Kỷ cương nề nếp của nhà trường được duy trì, xiết chặt.
- Trình độ trên chuẩn ngày càng được nâng cao.
- Giáo viên nhiệt tình, yêu nghề, có ý thức học tập cao.
2.2: Khó khăn:
- Một số giáo viên từ nấu ăn lên nên hạn chế về chuyên môn trong giảng dạy cũng như cách tiếp thu các kiến thức còn hạn chế.
- Ý thức tự giác trong công việc cũng như trong bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng còn hạn chế.
- Giáo viên còn lúng túng trong việc thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên chưa nắm bắt hết các nội dung bồi dưỡng.
II. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC BDTX CHO CBQL, GV  NĂM HỌC 2014 - 2015:
1. Mục tiêu:
 - Bồi dưỡng thường xuyên nhằm giúp cán bộ quản lý giáo dục giáo viên nâng cao trình độ nghiệp vụ tay nghề. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả  các cuộc vận động và các phong trào thi đua trong nhà trường. Cũng cố vững chắc phổ cập GDMN cho trẻ năm tuổi, tiếp tục triển khai thực hiện chương trình GDMN  ở các độ tuổi; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chăm sóc giáo dục trẻ. Thực hiện lồng ghép bộ chuẩn phát triển cho trẻ năm tuổi vào trong các lĩnh vực phát triển.
-  Giáo viên học tập BDTX để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục.
-  Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả BDTX; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường, của phòng giáo dục và đào tạo và của sở giáo dục và đào tạo.
          2. Đối tượng bồi dưỡng:
          Cán bộ, giáo viên trường mầm non Vĩnh  Lộc.
3. Nội dung, thời lượng:                    
a) Nội dung bồi dưỡng 1: (30 tiết/năm học)
- Bồi dưỡng chính trị, thời sự, Nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước, đường lối phát triển Giáo dục và Đào tạo, Tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, Chỉ thị 3131/ CT- BGDĐT về nhiệm vụ năm học 2015-2016, Khung kế hoạch năm học của Bộ và của UBND tỉnh Hà Tĩnh.
- Chuyên đề năm học 2015: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về “ trung thực, trách nhiệm; gắn bó với nhân dân; đoàn kết, xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh”
- Triển khai NQ số 29- NQ.TW ngày 04/11/2013 của BCHTWW về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo;
- Hướng dẫn thực hiện thông tư 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14/05/2015 sữa đổi bổ sung một số điều lệ trường Mầm Non.
* Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học cấp học  mầm non.
* Tài liệu bồi dưỡng: Do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo biên soạn. Gồm các nội dung:
- Các văn bản chỉ đạo về giáo dục mầm non, các hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục mầm non, các chuyên đề năm học
+ Hướng dẫn thực hiện Chuẩn hiệu trưởng, đánh giá cấp phó và chuẩn nghề nghiệp GVMN;
+ Những thay đổi nghiệp vụ và hồ sơ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi từ năm 2015 ( theo thông tư 36/2013/TT-BGD&ĐT);
+ Quản lý bảo vệ an toàn và phòng chống tai nạn cho trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non;
b) Nội dung bồi dưỡng 2: Bồi dướng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học. ( học phần địa phương)
- Thời gian thực hiện: 30 tiết/năm học, gồm 20 tiết tự học, 10 tiết tập trung;
- Tài liệu bồi dưỡng do Sở GD&ĐT biên soạn.
Bao gồm:
-         Hướng dẫn tích hợp trong tổ chức hoạt động giáo dục ở trường mầm non;
-         Sữ dụng kết quả quan sát trong việc lập kế hoạch;
-         Đổi mới hoạt động giáo dục phát triển ngôn ngữ trong trường mầm non;
-         Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục nối mạng nội bộ quản lý kế hoạch;
-         Hướng dẫn tổ chức hoạt động ngoài trời;
-         Bồi dưỡng chuyên môn 10 mô đun ưu tiên cho cán bộ quản lý, giáo viên.
c) Nội dung bồi dưỡng 3 (60 tiết/năm học)
- Năm học 2015 – 2016 bồi dưỡng qua các modun ưu tiên sau:
- 4 mô đun dành cho quản lý, 6 mô đun dành cho giáo viên.
- Thời gian: 60 tiết/năm học, gồm có 40 tiết tự học, 20 tiết lý thuyết.
 
Tên và nội dung mô đun
 
Tự học
Tập trung
 
Lý thuyết Thực hành
MN1:  Đặc điểm phát triển thể chất, những mục tiêu và kết quả mong đợi ở trẻ Mầm Non về thể chất. 6 4  
MN 8: Xây dựng môi trường giáo dục cho trẻ 3 – 36 tháng 6 4  
MN 9: Xây dựng môi trường giáo dục cho trẻ 3 – 6 tuổi 6 4  
MN 37: Quản lý nhóm lớp
 
6 4  
MN 31: Hướng dẫn sữ dụng mốt số phần mềm vui chơi, học tập thông dụng cho trẻ mầm non 6 4  
MN 42: Tham gia các hoạt động chính trị xã hội của giáo viên mầm non. 6 4  
4 . Hình thức bồi dưỡng thường xuyên.
-  Hình thức học tập BDTX chủ yếu lấy việc tự học của người học là chính (tự nghiên cứu qua tài liệu, qua mạng Internet,...), kết hợp với sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm trường.
-  BDTX tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập BDTX; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng.
- Bồi dưỡng thông qua các Hội nghị trực tuyến, qua mạng (qua Website, diễn đàn),  chủ động tải đủ các văn bản, tài liệu, bài giảng điện tử, băng hình, các bài giảng tập huấn của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT .
            III. KẾ HOẠCH CỤ THỂ:
Nội dung bồi dưỡng Đối tượng bồi dưỡng Thời lượng và hình thức học Thời gian thực hiện Đơn vị, người  chủ trì
 
 
 
 
 
 
 
Nội dung 1
1. Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016;
- Quán triệt Nghị quyết số 29 của BCH Trung ương
CBQL, GV các trường MN - Học tập trung 4 tiết
- Tự học 6 tiết
Tháng  8/2015 Phòng GD
2. Hướng dẫn thực hiện tích hợp trong tổ chức HĐGD ở trường MN CBQL, GV các trường MN - Học tập trung 4 tiết;
-  Tự học 6 tiết.
Tháng  8/2015
3. Hướng dẫn công tác xây dựng kế hoạch cho HT,PHT, Tổ chuyên môn CBQL, GV các trường MN - Học tập trung 4 tiết
-  Tự học 6 tiết.  
Tháng  8/2015 Phòng GD
 
Nội dung 2
- Giáo dục phát triển ngôn ngữ 
- Giáo dục phát triển nhận thức 
- Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội 
- Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm nhân vật trung tâm 
- Hợp tác với cha mẹ trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ
- Hướng dẫn tích hợp trong tổ chức hoạt động giáo dục ở trường mầm non;
CBQL, GV các trường MN - Học tập trung 10 tiết (4)
- Tự học 6 tiết
Tháng 8/2015 Phòng GD Tháng 8/2015
Nội dung 3  MN1: :  Đặc điểm phát triển thể chất, những mục tiêu và kết quả mong đợi ở trẻ Mầm Non về thể chất.
1: Nghiên cứu khái niệm về thể chất
2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất.
3: Phân tích một số hệ cơ quan của cơ thể trẻ em.
CBQL, GV các trường MN - Học tập trung 4 tiết
- Tự học 6 tiết
Tháng 8,9/2015   
Văn phòng trường MN
Trần Thị Hương
MN 8: Xây dựng môi trường giáo dục cho trẻ 3 – 36 tháng
1: Tìm hiểu môi trường giáo dục dành cho trẻ 3-36 tháng
2; Quy trình xây dựng môi trường GD
3: Xây dựng môi trường dành cho trẻ 3-12 tháng
4; Xây dựng môi trường dành cho trẻ 12 -24 tháng
5: Xây dựng môi trường dành cho trẻ 25 -36  tháng
CBQL, GV các trường MN - Học tập trung 4 tiết
- Tự học 6 tiết
 
 
 
 
tháng 9-10/2015
 
 
 
 
 
Trường MN
Lê Thị Thùy
 
MN 9: Xây dựng môi trường giáo dục cho trẻ 3 – 6 tuổi
1: Đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ từ 3 -6 tuổi
2; Sự phát triển chủ đề chơi và nội dung chơi ở trẻ 3 – 6 tuổi.
3: Môi trường giáo dục cho trẻ 3-6 tuổi
4: Quy trình xây dựng môi trường giáo dục
5: Góc hoạt động
6: Tổ chức hoạt động cho trẻ trong môi trường giáo dục.
CBQL, GV các trường MN - Học tập trung 4 tiết
- Tự học 6 tiết
 
 
 
 
 
 
Tháng 10/2015 
 
 
 
 
 
 
Trường MN
 
Nguyễn Thị Hằng
 MN 37: Quản lý nhóm ,lớp
1: Khái quát chung về quản lý nhóm lớp trong trường mầm non
2: Nội dung quản lý nhóm lớp trong trường MN
3: Phương pháp quản lý nhóm, lớp
CBQL, GV các trường MN - Học tập trung 4 tiết
- Tự học 6 tiết
 
Tháng 1, 2, 3/2016 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Trường MN
Trần Thị Hương
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 MN 31: Hướng dẫn sữ dụng mốt số phần mềm vui chơi, học tập thông dụng cho trẻ mầm non:
1: Khái quát về hiệu quả ứng dụng 1 số phần mềm vui chơi, học tập thông dụng cho trẻ mầm non.
2: Giới thiệu 1 số phần mềm vui chơi, học tập thông dụng cho trẻ MN
3: Hướng dẫn khai thác sữ dụng microsoft powrpoint xây dựng trò chơi, câu chuyện theo chủ đề
4: Hướng dẫn sữ dụng phần mềm trò chơi vui học kidsmart và ứng dụng ý tưởng tró chơi vòa tổ chức các hoạt động học tập trong trường mầm non , thực hành ứng dụng vào tổ chức hoạt động học theo chủ đề.
CBQL, GV các trường MN - Học tập trung 4 tiết
- Tự học 6 tiết
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tháng 11, 12/2016 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Trường MN
 
Trần Thị Hương
 
 
 
 
 
 
MN 42: Tham gia các hoạt động chính trị xã hội của giáo viên mầm non.
1: Hoạt động chính trị xã hội
2: Các tổ chức chính trị xã hội ở Việt Nam
3: Giáo  viên mầm non tham gia vào các hoạt động chính trị xã hội
4: Vận dụng và tổng kết
CBQL, GV các trường MN - Học tập trung 4 tiết
- Tự học 6 tiết
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tháng 3, 12/2016 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Trường MN
 
Nguyễn Thị Minh
 
IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ BDTX NĂM HỌC  2015 – 2016
 
TT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Ghi chú
1 Nguyễn Thị Minh Hiệu Trưởng Dạy các tiết lý thuyết. Bồi dưỡng Modun 42  
2 Trần Thị Hương P. Hiệu Trưởng Dạy các tiết lý thuyết. Bồi dưỡng Modun 1, 37, 31  
3 Nguyễn Thị Hằng TTCMMG Dạy lý thuyết và thực hành. Bồi dưỡng Modun. 9  
4 Lê Thị Thùy TTCMNT Dạy lý thuyết và thực hành. Bồi dưỡng Modun. 8
 
 
           
V. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ
1. Đánh giá và xếp loại:
- Căn cứ đánh giá kết quả BDTX của giáo viên là kết quả việc thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên đã được phê duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng .MN 17, 18, nội dung bồi dưỡng 34, 35.
- Xếp loại kết quả BDTX giáo viên gồm 4 loại: Loại giỏi; loại khá; loại trung bình; loại không hoàn thành chương trình bồi dưỡng;
2. Phương thức đánh giá:
Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên: Giáo viên trình bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục trẻ tại tổ chuyên môn  thông qua các báo cáo chuyên đề, điểm được áp dụng và đánh giá như sau:
- Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung Chương trình, tài liệu BDTX ( 5 điểm).
- Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục (5 điểm) .
- Thang điểm đánh giá kết quả BDTX: Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 khi đánh giá kết quả BDTX đối với nội dung ........ và các mô đun gọi là điểm thành phần.
3. Kết quả xếp loại:
Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch BDTX nếu đã học tập đầy đủ các nội dung của kế hoạch BDTX của cá nhân, có các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên. Kết quả xếp loại như sau:
- Loại TB: Nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm.
- Loại Khá: Nếu điểm trung bình  BDTX đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dướ điểm 6.
- Loại Giỏi: Nếu điểm trung bình  BDTX đạt từ 9 đến 10 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới điểm 7.
 Các trường hợp khác được coi là không hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của năm học.
 - Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên hàng năm, xét các danh hiệu thi đua, chế độ chính sách cho giáo viên hàng năm.
4. Thời gian thực hiện:
   - Tháng 9, 10/2015:
     + Hoàn thành xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năm học của trường. Kế hoạch tổ, cá nhân
    - Từ tháng 9/2015 đến tháng 3/2016:
     + Kết hợp giữa tự học của giáo viên và tổ chức học tập trung  và cụm chuyên môn liên trường.
    - Tháng 4/2016: Tổ chức đánh giá kết quả bồi dưỡng của giáo viên theo chức năng quản lý.
   - Nộp kết quả  BDTX  về Phòng GD&ĐT vào (ngày 4/5/2016)
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.     Trách nhiệm của hiệu trưởng:
- Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch BDTX; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên của nhà trường và tổ chức triển khai kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên của nhà trường theo thẩm quyên và trách nhiệm được giao.
- Tổ chức đánh giá, tổng hợp, xếp loại, báo cáo kết quả BDTX của giáo viên theo các quy định tại quy chế này.
- Thực hiện chế độ, chính sách của nhà nước và của địa phương đối với giáo viên tham gia BDTX.
- Đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc xử lý đối với tổ chức, cá nhân có thành tích hoặc vi phạm trong việc thực hiện quy chế này.
2. Tổ chuyên môn:
- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân đã được phê duyệt; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về bồi dưỡng thường xuyên của các cơ quan quản lý giáo dục, của cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX, của nhà trường theo quy định của quy chế này.
3. Trách nhiệm của giáo viên:
- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân đã được phê duyệt; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về bồi dưỡng thường xuyên của các cơ quan quản lý giáo dục, của cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX, của nhà trường theo quy định của quy chế này.
- Báo cáo tổ bộ môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học.
Trên đây là kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên nhà giáo và cán bộ quản lý trường mầm non Vĩnh Lộc năm học 2015 - 2016, yêu cầu các tổ chuyên môn, giáo viên, nhân viên trường mầm non Vĩnh Lộc nghiêm túc thực hiên./.
VII. KINH PHÍ BỒI DƯỠNG
Kinh phí BDTX được dự toán trong kinh phí chi thường xuyên hằng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
 
Nơi nhận:                                                                                                   HIỆU TRƯỞNG
- Phòng GD&ĐT;
- BGH, Tổ CM, GV;
- Lưu: VT.
                                                                                
  
                                                                                                                 Nguyễn Thị Minh                                                  
 
                                             
PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO
...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................                              
                                                                                      KT. TRƯỞNG PHÒNG
                                                                                      PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
 
 
 
                                                    
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Trần Thị Hương

Nguồn tin: Tin nhà trường

Tổng số điểm của bài viết là: 9 trong 3 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn