móc treo

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2015 - 2016 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2016-2017

Chủ nhật - 28/08/2016 20:45
BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2015-2016 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2016-2017
UBND HUYỆN CAN LỘC
TRƯỜNG MN VĨNH LỘC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
Số:       /BC-TrMN Vĩnh Lộc, ngày        tháng 8 năm 2016
 
BÁO CÁO
Tổng kết năm học 2015 – 2016
Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016  -  2017
 
 
 

PHẦN THỨ NHẤT
Báo cáo tổng kết năm học 2015 – 2016
 
I. Kết quả  thực hiện nhiệm vụ năm học:
         1. Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương.
-  Đảng ủy ban hành nghị quyết số 06/2015/NQ-ĐU ngày 22 tháng 12 năm 2015 về việc tiếp tục cũng cố vững chắc PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi.
  - Tham mưu với HĐND xã ban hành các nghị quyết số 16/2016 ngày 14/01/2016, kế hoạch về tiếp tục phát triển vững chắc phổ cập GDMNTNT năm 2016.
2. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:
2.1 Cuộc vận động “ Học tập và theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
Tiếp tục thực hiện nghiêm túc chỉ thị 03 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với thực hiện cuộc vận động "mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", lồng ghép nội dung giáo dục tư tưởng, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh vào trong các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ như: đối xử công bằng với trẻ, thương yêu, tôn trọng trẻ, báo cáo trung thực số liệu, đánh giá thực chất về chất lượng đội ngủ, về chất lượng trẻ.
- 100% CBGV, NV trong nhà trường đều nêu cao tinh thần tham gia học tập đầy đủ về các buổi học chính trị, nghị quyết đảng các cấp, phát huy vai trò gương mẫu trong mọi phong trào. Chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật nhà nước.
- Sống trung thực, lành mạnh, thực hành tiết kiệm chống tham ô lảng phí; xây dựng tốt khối đoàn kết nội bộ, nâng cao ý thức phê bình và tự phê bình.
- Mỗi một CBGV,NV thực hiện tốt cuộc vận động và lồng ghép các nội dung vào trong các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.
- Trong năm học mỗi CBGV, NV trong nhà trường luôn luôn là tấm gương tiêu biểu cho học sinh noi theo, không có giáo viên nào vi phạm về đạo đức nhà giáo, vi phạm quy chế chuyên môn. Mỗi CBGV, NV luôn phấn đấu vươn lên học tập để nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ, có 1 GV đang tham gia học đại học, 1 quản lý và 1 giáo viên đang theo học trung cấp lý luận chính trị. mỗi CBGV luôn tự học và có nhiều sáng tạo, đổi mới trong công tác quản lý, phương pháp dạy học và phong trào làm đồ dùng đồ chơi như cô:  Nguyễn Thị Thu Hiền, Lê Thị Thùy, Nguyễn Thị Hằng, Phan Thị Anh , Nguyễn Thị Thảo, Bùi Thị Hoa, Bùi Thị Mỹ Hạnh, ....
 2.2  Phong trào: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Sưu tầm, lựa chọn các bài hát dân ca ở các vùng miền, các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao lồng ghép vào trong chương trình chăm sóc giáo dục trẻ, và vào các ngày lể, ngày hội.
- Tổ chức thi các trò chơi dân gian, hát dân ca cho giáo viên và học sinh vào các ngày khai giảng, 20/11, 08/03, 19/5.
- Vận động trẻ khuyết tật vào học hoà nhập, tạo môi trường an toàn, thân thiện cho trẻ.
- Tạo mối quan hệ giữa cô với trẻ, giữa trẻ với trẻ, và giữa cô với phụ huynh.
- Công trình vệ sinh thường xuyên sạch sẻ không hôi khai, 100% nhóm lớp đủ nước sạch cho trẻ dùng hàng ngày.
- Tạo cảnh quan môi trường Xanh- Sạch- Đẹp, an toàn và thân thiện, trong năm học nhà trường đã trồng các loại rau xanh, cây hoa, để đảm bảo cho môi trường vui chơi của trẻ được an toàn, sạch sẽ, thoáng mát. Chỉ đạo công đoàn trồng rau sạch để phục vụ cho bán trú.
- Rèn cho trẻ có các kỹ năng ứng xử, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự phục vụ và các thói quen vệ sinh, văn minh trong cuộc sống hàng ngày. Cho trẻ tham quan các di tích ở địa phương, tượng đài liệt sỹ.
3. Thực hiện quy mô phát triển nhóm, lớp và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi:
- Số nhóm trẻ: 2 nhóm, số trẻ huy động 47/123 cháu, tỷ lệ: 38%.
          - 5 lớp mẫu giáo: 147 /147 đạt tỷ lệ 100%
           Công tác PCGD MN TNT:
          Nhà trường đã tham mưu với địa phương để thành lập BCĐ và có kế hoạch đề ra cụ thể cho từng giai đoạn với kết quả như sau:  trẻ 5 tuổi trên địa bàn ra đạt tỷ lệ 100%
          - Có hồ sơ đầy đủ theo sự chỉ đạo của cấp trên.
          - Có đầy đủ trang thiết bị và đồ dùng đồ chơi tối thiểu cho 1 lớp MG 5 tuổi.
          - Đảm bảo các tiêu chuẩn và các điều kiện của phổ cập GDMN.
          - Được công nhận đạt chuẩn PCGDMN TNT năm 2016.
4. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
4.1. Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khoẻ.
-Trẻ ăn tại trường: 100%. Mức ăn 14.000đ/ngày
* Kết quả:
- 100% trẻ em đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.
- Số trẻ đươc cân đo 4 lần/ năm: Số trẻ được cân, đo 194/194 cháu. Tỷ lệ 100%
+ Trẻ cân nặng bình thường: 184/194 cháu đạt tỷ lệ 94,9 %.
- Trẻ suy dinh dưỡng toàn trường 3,5 % ( Giảm 3,5 % so với đầu năm)
+ Trẻ có chiều cao bình thường: 184/194 cháu đạt tỷ lệ 94,9 %.
         +Trẻ thấp còi độ 1:10 /194 cháu đạt tỷ lệ  3,5 %.( giảm so với đầu năm
3,5% )
+ Trẻ thấp còi độ 2: không
- Kết quả trẻ được khám sức khoẻ: Đạt  tỷ lệ 100%
- Số trẻ được tiêm phòng sỡi, uống vắc xin, uống thuốc tẩy giun: đạt tỷ lệ 100%.
- Trong năm học 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về tâm lý và thể chất.
4.2. Công tác giáo dục:
- 100% nhóm lớp thực hiện chương trình GDMN  Trong đó: có 5 lớp mẫu 147 cháu; nhà trẻ 2 nhóm 47 cháu
- Thực hiện nghiêm túc chỉ thị 2325/CT-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1. Chỉ đạo không dạy trẻ tập tô, tập viết chữ.
* Xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề phát triển vận động cho trẻ giai đoạn 2013 - 2016:
- Thành lập ban chỉ đạo thực hiện chuyên đề.
Thực hiện tốt cuyên đề bồi dưỡng PTVD cho trẻ giai đoạn 2013 - 2016
- Tổ chức tốt ngày hội thể dục thể thao, bé khỏe măng non có các thành viên là hội phụ huynh tham gia.
Đảm bảo mua sắm trang thiết bị đồ chơi, vận động trong năm với tổng kinh phí là   67.426.000 đồng.
4.3  Kết quả triển khai một số nội dung khác:
 * Về giáo dục ATGT, GDBVMT:
- Lồng ghép các nội dung giáo dục ATGT và giáo dục BVMT vào trong chương trình chăm sóc giáo dục trẻ vào trong các hoạt động hàng ngày.
- Xây dựng môi trường giáo dục ATGT với nhiều hình thức đa dạng và phong phú ở trong từng góc lớp và ngoài sân trường để cho trẻ được trải nghiệm những hành vi đúng, sai để thực hiện tốt luật ATGT
- Tổ chức tuyên truyền về luật ATGT cho CBGV,NV và học sinh, tổ chức ký cam kết thực hiện luật ATGT năm học 2015 - 2016 đầy đủ. Thực hiện nghị quyết 32/NQ-CP của Thủ tướng Chính phủ khi tham gia giao thông.
- Thành lập ban chỉ đạo ATGT trong nhà trường.
- Thực hiện tốt luật ATGT; Trường được cấp giấy chứng nhận đạt ATGT năm 2016
- Xây dựng vườn trường, tạo cảnh quan môi trường khang trang xanh, sạch, đẹp. Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường sạch, nhặt rác ghét bỏ đúng nơi quy định.
- Thường xuyên khơi thông cống rãnh, xữ lý rác thải hàng ngày cho môi trường xanh- Sạch- Đẹp.
* Về giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả:
- Giáo dục cho trẻ và CBGV, NV biết tiết kiệm điện nước trong sinh hoạt như khi ra khỏi phòng biết tắt quạt, tắt bóng đèn, biết tắt vòi nước khi nước đang chảy. Giáo dục trẻ không lại gần các nguồn điện nguy hiểm, lồng ghép các nội dung giáo dục trẻ sử dụng năng lượng và tiết kiệm điện hiệu quả vào các hoạt động hàng ngày.
- Giáo dục trẻ 5 tuổi biết phòng ngừa ứng phó với biển đổi khí hậu trong các hoạt động giáo dục hàng ngày như các hiện tượng hạn hán, mưa, bảo, lủ lụt, sấm sét…..;
-  Giáo dục về tài nguyên và môi trường, giáo dục về chủ quyền biển, hải đảo: Lồng ghép vào các chủ đề chủ điểm để giáo dục, xây dựng kế hoạch tuần theo từng chủ đề có liên quan đến.
* Kết quả và biện pháp triển khai ứng dụng công nghệ thông tin
- Toàn trường có máy tính xách tay, và đã kết nối mạng Internet. Lập trang vvebsite nhà trường
- Có 2 máy chiếu phục vụ giảng dạy
BGH thực hiện tốt công tác ứng dụng  CNTT trong công tác quản lý có 13/13 GV soạn  bài bằng máy vi tính đạt tỷ lệ 100% ứng dụng tốt CNTT trong soạn giảng
- Nhân viên y tế; kế toan ứng dụng tốt CNTT trong công tác QL tài chính; y tế học đường
          * Công tác kiểm định chất lượng giáo dục
          -  Nhà trường thực hiện tốt công tác tự đánh giá đạt cấp độ 2, hoàn thành thu thập minh chứng, nhập số liệu vào phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục, các loại hồ sơ, báo cáo về công tác kiểm định chất lượng.
 5. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên.
  -  Tổng số CBGV,NV : 20 ; Trình độ đại học: 13; cao đẳng: 4; trung cấp: 3.
 + Trình độ trên chuẩn: 17  đạt tỷ lệ  85% .
 + Trình độ đạt chuẩn:    3  đạt tỷ lệ  15%
-  Tổng số biên chế: 13;  trong đó CBQL: 2; GV: 11,
- Số giáo viên ngoài biên chế: 3( là hợp đồng 2059);  hợp đồng 2040 là 2 ( y tê, kế toán ), Hợp đồng mùa vụ 3 người (nhân viên nuôi dưỡng)    
* Bồi dưỡng về chính trị và công tác phát triển đảng viên:
- 100% CBGVNV tham gia học tập các Nghị quyết đầy đủ.
- Có 3 giáo viên, nhân viên được kết nạp Đảng chính thức, 1 đồng chí được đang trong thời gian theo dõi để chuyển chính thức.
* Bồi dưỡng chuyên môn: 
- 100% CBGVNV tham gia đầy đủ các đợt chuyên đề do Phòng và cụm chuyên môn tổ chức.
- Tổ chức chuyên đề cấp trường 20 tiết cho giáo viên dự giờ
- Tổ chức thao giảng 4 tiết/GV.
-  13 GV tham gia thi GV giỏi cấp trường, đạt 10 GV; tỷ lệ 77%.
Như: Cô Lê Thị Thùy ; Nguyễn Thị Thu Hiền; Nguyễn Thị Hằng; Bùi Thị Hoa; Nguyễn Thị Định, Nguyễn Thị Thảo; Nguyễn Thị Thúy Hà, Nguyễn Thị Hồng, Phan Thị Anh; Bùi Thị Mỹ Hạnh.
- BGH dự giờ giáo viên đột xuất, dự giờ thường xuyên: 55 tiết.
- Bồi dưỡng 2 giáo viên tham gia giỏi tĩnh kết quả 2 giáo viên vào đến vòng thi lý thuyết ( Cô Nguyễn Thị Thu Hiền, Lê Thị Thùy).
- Phong trào viết SKKN được xếp thứ 2 toàn huyện trong đó có 7 SKKN đạt cấp huyện và 2 SKKN đạt cấp tỉnh ( Nguyễn Thị Thu Hiền, Lê Thị Thùy xếp bậc 3, 4 cấp huyện.
- Tổ chức tốt phong trào làm đồ dùng đồ chơi phục vụ dạy và học trong năm học làm được 1200 bộ đồ dùng đồ chơi. Có 4 bộ sản phẩm tham gia hội thi sáng tạo kỷ thuật cấp huyện tiêu biểu: Lê Thị Thùy, Phan Thị Anh, Nguyễn Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Thảo, Nguyễn Thị Hằng, Bùi Thị Hoa,…luôn tích cực sáng tạo có những đồ chơi đẹp.
- Xây dựng kế hoạch BDTX cho từng năm học, từng tháng theo các mô đun, học phần địa phương; 100 % CBGV tham gia chuyên đề thiết thực đầu năm do Phòng GD&ĐT tổ chức tham gia chuyên đề cấp cụm 2 tháng/ lần; tham gia học tập đầy đủ các chỉ thị Nghị quyết Đảng các cấp.
* Kết quả đánh giá xếp loại chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng:
- Tổng số: HT, HP: 2; trong đó xếp loại xuất sắc: 1; loại khá: 1.
* Kết quả xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp:
- Số giáo viên được xếp loại: 13/13, tỷ lệ: 100%,  trong đó xếp loại xuất sắc: 2, tỷ lệ: 14,50%; khá: 6, tỷ lệ: 44,50%; TB: 5 tỷ lệ: 41%.
6. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho giáo dục mầm non.
- Trong năm học 2015 – 2016 nhà trường đã tích cực tham mưu với địa phương để  xây bể nước 12 khối, làm sân phát triển vận động cho trẻ, xây đường đii lối lại ở các vườn rau, vòi tưới nước tự động, mua sắm, bổ sung các thiết bị phục vụ ATGT và đồ dùng phát triển vận động, các loại đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị với tổng kinh phí : 121.350000 đồng; tu sửa làm lại mái tôn cho 8 phòng học ( Tổng số kinh phí 111.575.000 do địa phương chi trả).
7. Thực hiện công bằng trong GDMN, giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật.
- Thực hiện đầy đủ các văn bản chỉ đạo của cấp trên về các chế độ giảm học phí, cấp bù học phí và hổ trợ tiền ăn trưa cho trẻ Mẩu giáo theo quy định.
- Phối hợp với trạm Y tế để tổ chức khám sức khoẻ tốt cho trẻ.
- Nhân dịp tết tặng quà cho 16 cháu có hoàn cảnh đặc biệt  khó khăn, 1 giáo viên có hoàn cảnh khó khăn với tổng số tiền 3.600.000 đồng.
8. Công tác tuyên truyền; xã hội hóa giáo dục; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về GDMN.
- Tuyên truyền với các bậc phụ huynh về nội dung chương trình chăm sóc giáo dục trẻ ở các độ tuổi, xây dựng các góc tuyên truyền về vệ sinh dinh dưỡng, giáo dục bảo vệ môi trường, an toàn giao thông, các chuyên đề khác bằng các hình thức, thông qua các hoạt động CSGD trẻ hàng ngày, họp phụ huynh, đặc biệt là qua giờ đón và trả trẻ.
- 7 nhóm lớp có xây dựng góc tuyên truyền về các nội dung chăm sóc và giáo dục trẻ. Đạt 100 %.
9. Công tác quản lý:
- Tham mưu với địa phương ban hành nghị quyết thực hiện công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi năm 2016, mua sắm các đồ dùng đồ chơi theo quy định.
- Thực hiện đầy đủ và có hiệu quả các văn bản, các chỉ thị của các cấp kịp thời, có hiệu quả.
- Nhà trường thực hiện tốt công tác công khai theo thông tư 09; Công khai chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, công khai cơ sở vật chất, công khai tài chính, công khai đội ngủ CBGV,NV. Đầu năm học đề ra các tiêu chí thi đua, đưa ra các quy chế hoạt động của nhà trường để cho mỗi CBGV,NV thực hiện.
* Công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ nhà giáo trong GDMN.
- Nhà trường đã tổ chức kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề.
+ Tổng số giáo viên được kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ nhà giáo: 6 cô trong đó loại tốt: 1 cô; loại khá: 4 cô, trung bình 1.
+ Tổng số giáo viên được kiểm tra chuyên đề: 13 cô trong đó loại tốt: 7 cô; loại khá: 4 cô; loại TB: 2 cô; loại yếu: không
+ Số hồ sơ được kiểm tra: 17 bộ trong đó: loại tốt: 7 bộ; loại khá: 7 bộ; loại TB: 3 bộ ( có nhiều hồ so đẹp) nhưL Hồ sơ Trần Thị Hương,Lê Thị Thùy; Nguyễn Thị Thu Hiền; Nguyễn Thị Hằng; Nguyễn Thị Hoa; Nguyễn Thị Thảo…
+ Công tác kiểm  tra việc rèn nề nếp thói quen cho trẻ, chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở từng độ tuổi, chất lượng khảo sát trẻ ở các độ tuổi, Chất lượng trẻ 5 tuổi về việc thực hiện PCGDMNNT, chất lượng ăn bán trú, chế độ ăn của trẻ, công tác quản lý tài chính, việc thực hiện các chuyên đề thực hiện các phong trào thi đua và các cuộc vận động trong nhà trường.
10. Công tác thi đua:
* Kết quả thi đua cuối năm:
- Tập thể:
+ Chi bộ: Đạt chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu.
+ Nhà trường: Xếp loại khá.
+ Công đoàn: Vững mạnh xuất sắc cấp Tỉnh
- Cá nhân:
+ Có 2 đ/c đạt chiến sỹ thi đua cấp cơ sở.
+ Có 9 đ/c đạt danh hiệu lao động tiên tiến.
II. Những khó khăn và hạn chế
- Địa phương độc canh là nông nghiệp, các dịch vụ ngành nghề khác chưa phát triển.
- Một số phụ huynh nhận thức chưa cao trong công tác giáo dục trẻ
- Một số giáo viên phương pháp giảng dạy còn hạn chế chưa có đổi mới sáng tạo trong phương pháp giảng dạy và trong việc làm đồ dùng đồ chơi cho trẻ, vì vậy dẫn đến các hoạt động còn ôm đồm nên chất lượng giáo dục chưa cao.
- Công tác ứng dụng CNTT vào giảng dạy của một số GV còn hạn chế.
- Cơ sở vật chất đã xuống cấp, các phòng học không đủ diện tích cho trẻ so với quy định, đồ dùng đồ chơi ngoài trời đã hư hỏng nhiều, còn thiếu 1ươ số phòng chức năng như nhà bảo vệ, phòng hành chính.
- Chưa làm được nhà phát triển vận động và vườn cổ tích theo chỉ tiêu phòng giao.
- Nhà trường chưa được sự quan tâm đầu tư của  cấp trên về việc xây dựng cơ sở vật chất, nên chủ yếu các nguồn kinh phí xây dựng của nhà trường là do địa phương và phụ huynh đóng góp.
Những hạn chế trên trước hết là do công tác chỉ đạo, tham mưu của ban giám hiệu nhà trường chưa đổi mới, chưa quyết liệt và chưa có các giải pháp hay để huy động nội lực phát triển GDMN.
                                      
PHẦN THỨ HAI
 Phương hướng nhiệm vụ năm học 2016 - 2017
Căn cứ chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của GDMN, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và  giáo dục chuyên nghiệp năm học 2016 – 2017.
Công văn số   /BGDĐT-GDMN về việc hướng dẫn nhiệm vụ bậc học mầm non năm học 2016-2017 của Bộ GD-ĐT; hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bậc học mầm non năm học 2016-2017 của Sở GD-ĐT;
Căn cứ vào nhiệm vụ trọng tâm của ngành GD-ĐT Can Lộc về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 Bậc học mầm non. Dựa vào tình hình thực tế của địa phương trường mầm non Vĩnh Lộc xây dựng kế hoạch năm học như sau:
          I. Nhiệm vụ chung:
Năm học 2016 – 2017, tiếp tục thực hiện NQ Đại hội của Đảng, Nghị quyết số 29/NQTW ( về đổi mới căn bản toàn diện GDĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế). Nghị quyết đại hội Đảng các cấp, tiếp tục thực hiện các Nghị quyết  của Ban chấp hành Đảng bộ xã Vĩnh Lộc, Đảng bộ huyện Can Lộc khóa 35, của Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh.
          Tập trung huy động trẻ NT đến trường đạt tỷ lệ 39 % và đảm bảo tỷ lệ trẻ chuyên cần ở các độ tuổi, cũng cố  vững chắc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, nâng cao chất lượng đội ngủ. Đảm bảo chế độ chính sách cho CBGV,NV theo quy định. Đổi mới công tác quản lý, phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tâm lý cho trẻ. Huy động nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng vườn cổ tích xây dựng cảnh quan môi trường, nâng cao chất lượng GDMN lấy trẻ làm trung tâm tiếp tục đổi mới công tác quản lý GDMN, công tác  kiểm tra đánh giá nâng cao chất lượng giáo dục.
II. Đặc điểm tình hình:
1.Thuận lợi:
Năm học 2015 – 2016 nhà trường luôn được nhận được sự quan tâm giúp đỡ của lành đạo phòng, lãnh đạo địa phương. Đã tạo mọi điều kiện chỉ đạo NT hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học, được phụ huynh quan tâm công tác chăm sóc giáo dục, cho trẻ ăn bán trú 100% đảm bảo hợp vệ sinh an toàn thực phẩm.
2.Khó khăn:
- Cơ sở vật chất mặc dù đã được địa phương quan tâm tu sữa, nhưng do xây dựng lâu năm nên không đáp ứng được theo qui định yêu cầu hiện  nay.
- Dân số xã tuy ít, nhưng địa bàn dân cư một số xóm xa trường đi lại khó khăn nên ảnh hưởng đến tỷ lệ chuyên cần của trẻ ( nhất trong thời gian mùa đông).
- Phụ huynh chủ yếu làm nông nghiệp, điều kiện khó, chưa hiểu để quan tâm bậc học mầm non nhiều hơn.
 III. Nhiệm vụ cụ thể
1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua
1.1 Thực hiện các cuộc vận động:
Tiếp tục quán triệt thực hiện Chỉ thị 03/CT-TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành các hoạt động thường xuyên, mang lại hiệu quả thiết thực, gắn với việc nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ trong trường mầm non.
Thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, tiếp tục đưa ra nhiều giải pháp đổi mới toàn diện trong giáo dục mầm non.
1.2. Thực hiện phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
          - Thực hiện tốt phong trào thi đua " Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" trong nhà trường, đảm bảo môi trường xanh sạch đẹp, an toàn, thân thiện 100% nhóm lớp có đủ nguồn nước sạch, có nhà vệ sinh đạt yêu cầu, có nhà vệ sinh cho CBGV,NV; Công đoàn phát động phòng trào làm vườn trường, trồng các loại cây ăn quả ở sân trước; đẩy mạnh đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực cho trẻ; tăng cường giáo dục kỷ năng sống, ý thức nề nếp, trẻ chủ động sáng tạo trong các hoạt động khám phá, trải nghiệm, tích cực hứng thú tham gia vào các hoạt động tập thể; chú trọng giáo dục thể chất, chăm sóc sức khỏe cho trẻ; Đưa các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca các vùng miền, chú trọng đưa các làn điệu dân ca Nghệ Tĩnh để lồng ghép vào trong hoạt động hàng ngày có hiệu quả, lồng ghép các kỷ năng giao tiếp có văn hóa, thân thiện, thương yêu và tôn trọng mọi người.
2. Ổn định quy mô nhóm lớp và đẩy mạnh Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
2.1 Phát triển quy mô nhóm lớp
a.     Chỉ tiêu huy động:
* Quy mô nhóm lớp:
          - Toàn trường có 8 nhóm lớp. 209 cháu. Trong đó:
          - Nhóm trẻ: 2 nhóm, số cháu: 48; tỷ lệ huy động 38 %.
          - Mẫu giáo: 6 lớp, số cháu: 161 ;  tỷ lệ huy động 100%.
          - Tỷ lệ chuyên cần: 97% đối với trẻ 5 tuổi; 80%  trở lên đối với trẻ em  ở các độ tuổi khác;
          - Cụ thể các độ tuổi như sau:
0 - < 1
tuổi
 
1 - < 2 tuổi 2 - < 3
tuổi
3 - < 4
tuổi
4 - < 5
Tuổi
5 - < 6
Tuổi
ĐT ĐT ĐT ĐT ĐT ĐT
19 0 48 18 57 30 54 53 60 60 47 46
 
DỰ KIẾN NHÓM LỚP VÀ PHÂN CÔNG GIÁO VIÊN
TT Tên giáo viên Thuộc nhóm lớp Số
cháu
Số cháu đặc biệt Trẻ
Trai
Trẻ
gái
Ghi Chú
1
 
 
Nguyễn Thị Hằng
5 tuổi 25   14 11  
2
3
Nguyễn Thị Thảo
Nguyễn Thị Thu Hiền
5 tuổi B 24   9 15  
4
 
Bùi Thị Hoa 4 tuổi A 30   19 11  
5
6
Nguyễn Thị Định
Nguyễn Thị Hồng
4 tuổi B 31   18 13  
7
8
Phan Thị Anh
Nguyễn Thị Thúy Hà
3 tuổi A 26   15 11  
9
10
Bùi Thị Mỹ Hạnh
Phan Thị Doan
3 tuổi B 25   15 10  
11
12
Lê Thị Thùy
Lâm Thị Huyền
Nhóm trẻ 25-36 tháng 30   11 19  
13
14
Trần Thị Hằng
Phan Thị Tú Anh
Nhóm trẻ 18-24 tháng 18   11 7  
               Tổng cộng 8 nhóm lớp 209   112 97  
2.2 Đẩy mạnh phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi
- Số trẻ 5 tuổi: 49 cháu; Huy động 100%  trẻ 5 tuổi ra lớp, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào lớp 1; Tăng tỷ lệ huy động trẻ tất cả các độ tuổi.
- Tiếp tục giữ vững chắc đạt chuẩn PCGDMNTENT, mua sắm trang thiết bị, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, bồi dưỡng năng lực cho CBGV để thực hiện công tác PCGDMN, sử dụng tốt phần mềm phổ cập trực tuyến, cập nhật đẩy đủ các số liệu điều tra vào phần mềm.
3. Chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục mầm non
3.1 Công tác chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng
          - 100 % trẻ MG, trẻ nhà trẻ  được ăn bán trú tại trường.
          - Mức ăn bán trú: Tối thiểu 14.000 đ/ ngày/trẻ.
          - 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ, được theo dỏi sức khỏe bằng biểu đồ 4 lần/ năm học, khám sức khỏe 2 lần/năm học; trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi được  theo dỏi hàng tháng.
          - Giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, tỷ lệ  trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi dưới 4,5 % (ít nhất 1,5% so với đầu năm).
          - 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.
- 100% trẻ thói quen vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sạch.
- 100% trẻ 4-5 tuổi được chải răng.
- Tổ chức hội thi bé yêu nghệ thuật. hội thi “ cháu khỏe ngoan, lễ phép, cô duyên dáng mẫu mực, phụ huynh quan tâm chia sẻ” ngày hội thể thao
- Thực hiện nghiêm túc công tác lưu mẫu thức ăn theo quy định.
- Có sân chơi và đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn.
- Có thùng rác có nắp đậy trong sân trường và các lớp học.
-100% cán bộ giáo viên được bồi dưỡng nội dung giáo dục bảo vệ môi trường.
-100% cán bộ giáo viên, các cháu đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông. 3.2:  Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non
- Chỉ đạo 6 lớp mẫu giáo và 2 nhóm trẻ dạy theo chương trình GDMN  tỉ lệ 100 % (trong đó 2 lớp MG 5 tuổi, 2 lớp MG 4 tuổi, 2 lớp MG 3 tuổi, 1 NT 25 - 36T, 1 NT 18 - 24T).
          - 85% trở lên trẻ phát triển đạt yêu cầu theo các lĩnh vực phát triển.
          - 95% trẻ đạt bé khỏe, bé ngoan.
          - 100%  lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện hiệu quả bộ chuẩn phát triển trẻ  5 tuổi, thực hiện đánh giá theo bộ chuẩn phấn đấu cuối năm xếp loại đạt yêu cầu trở lên: 98%; chưa đạt yêu cầu: 2 %.
          - Thực hiện tốt chuyên đề phát triển vận động, có kế hoạch mua sắm bổ sung đồ dùng, đồ chơi vận động để thực hiện chuyên đề.
- 100% lớp MG 5 tuổi thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
- 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi có máy vi tính.
- 100% trẻ được sử dụng bàn ghế đúng quy cách.
3.3 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong trường mầm non.
          - 100% CBQL sử dụng thành thạo máy vi tính vào công tác quản lý, công tác chuyên môn.
- 100% giáo viên đứng lớp ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy.
- Biết soạn giáo án phần mềm E_learning,….có 3 sản phẩm dự thi cấp trường, 2 sản phẩm dự thi cấp huyện.
- Sử dụng hiệu quả các phần mềm trong công tác quản lý nhân sự, quản lý chuyên môn, quản lý tài chính (Phần mềm phổ cập, phần mềm quản lý công chức PMIS, phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục, phần mềm kế kế toán...)
          - Mua sắm bổ sung trang thiết bị về CNTT, bồi dưỡng giáo viên kỷ năng ứng dụng CNTT vào trong giảng dạy, góp phần đổi mới phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ. Động viên những giáo viên có điều kiện mua máy tính xách tay để thuận tiện trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
          - Khai thác và sự dụng thành thạo trang web của trường, của phòng.
          - Mỗi giáo viên tối thiệu 1 bài trên năm.
          - Số bài dăng ký trên trang web của phòng là 5 bài.
          3.4  Công tác kiểm định chất lượng giáo dục
          Thực hiện tốt công tác tự đánh giá, hoàn thành minh chứng, nhập số liệu vào phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục, các loại hồ sơ, báo cáo về công tác kiểm định chất lượng. Đăng ký hoàn thanhf cấp độ 2 vững chắc
4. Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên.
* Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên 21 người, (trong đó: Cán bộ quản lý  2, giáo viên mẫu giáo 12,( Hiện nay còn thiếu 2 GV do tăng thêm 1 nhóm lớp);  giáo viên nhà trẻ 4, (nhân viên KT 1, nhân viên y tế 1),
          Ngoài ra nhà trường còn hợp đồng 3 cô nuôi dưỡng.
Trong biên chế : 13, ngoài biên chế 8
+ Mức lương của giáo viên, nhân viên ngoài biên chế áp dụng Thông tư 09 chi trả theo thang bảng lương.
+ Mức phụ cấp cô nuôi dưỡng chi trả từ nguồn đóng góp của phụ huynh 1800.000 đến 2.000.000 đ/cô/tháng
* Đảng viên  18 , tỷ lệ  77 %.
      + Kết nạp 1 đảng viên, giới thiệu 2 đoàn viên ưu tú học lớp cảm tình Đảng.
     -  Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
          +  Tỷ lệ chuyên môn GV đạt chuẩn: 100 %, trong đó trên chuẩn: 90,4  %.
          - 100% giáo viên tham gia học tập chuyên đề.
     - Tổ chức phong trào thao giảng vào những ngày lễ 20/11, 8/3 (mỗi giáo viên 3 tiết)
  -  Tổ chức tốt công tác BDTX theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/07/2012 V/v Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên  giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên của Bộ để nâng cao kiến thức cho đội ngũ CBQL và GV. Mỗi CBGV thực hiện 120 tiết bồi dưỡng thường xuyên/năm học, tổ chức làm bài thu hoạch để làm căn cứ đánh giá xếp loại BDTX theo quy định.
         - Tổ chức chuyên đề cấp trường ít nhất 1 lần/ tháng;
         - 100% CBQL, GV ứng dụng tốt CNTT.
         - 100% CBQL, GV được đánh giá thực chất theo Chuẩn nghề nghiệp.
         - 100%  CB, GV, NV không vi phạm kế hoạch hóa gia đình.
         - Đặt đủ 3 loại báo: Nhân dân, Hà Tĩnh, Giáo dục thời đại và tổ chức cho CBGV, NV đọc báo thường xuyên.
5.  Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học:
                   - Xây dựng làm 340 m2 mái che ( phát triển vận động).
- Mua sắm:  15 bộ bàn ghế học sinh; 8 ghế giáo viên , 10 sạp ngủ, 5 giá đồ chơi, 2 tủ đựng hồ sơ tài chính, 2 bình ủ nước, 8 bộ đồ dùng đồ chơi cho các nhóm lớp, một số đồ dùng phục vụ cho bán trú, các đồ dùng cho công tác vệ sinh.
- Mua sắm bổ sung đồ dùng đồ chơi phục vụ chuyên đề “phát triển vận động”.
- Trang trí phòng học 8 lớp theo các chủ đề, chủ điểm.
6. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non phát triển giáo dục mầm non cho trẻ dân tộc, giáo dục trẻ khuyết tật.
          - Thực hiện đúng các chế độ chính sách quy định về hổ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 3, 4, 5 tuổi, thuộc diện hộ nghèo, và GĐ chính sách. Thực hiện tốt  cấp bù học phí theo quy định của nhà nước cho trẻ em nghèo, mồ côi, diện chính sách.
          - Trong ngày lễ tết nhà trường tặng quà cho những cháu có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em nghèo.
 . 7. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non.
- Nhà trường luôn phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể, đặc biệt là hội phụ nữ và Ban văn hóa xã để thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tổ chức công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức như: viết bài tuyên truyền, thông qua các hội thi để tuyên truyền về GDMN, công tác PCGDMN trên phương tiện loa phóng thanh, đến từng gia đình, qua các hội thi, các ngày lễ, ngày hội.
          - Đưa các nội dung tuyên truyền, phổ biến những quy định của ngành, kiến thức nuôi dạy con theo khoa học cho các bậc cha mẹ và cộng đồng thông qua các buổi họp phụ huynh, các ngày lể hội, các cuộc họp phụ nữ, để nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ trong nhà trường.
          - Bố trí góc tuyên truyền tại nhóm lớp, đảm bảo phong phú về nội dung, hấp dẫn về hình thức, phù hợp với nhận thức của trẻ.
          8. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý.
8.1 Thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về giáo dục mầm non.
- 100% CBGV được tham gia tập huấn các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non.
          - Thực hiện tốt công tác quản lý ngân sách, thu chi đúng mục đích, đúng quy định, thực hiện nghiêm công văn hướng dẫn liên ngành số 1702/HDLN - SGDĐT - STC. Thực hiện tốt các nghị quyết 05 của Tỉnh ủy, NQ 20, NQ 46 của HDDND tỉnh, quyết định 31, 33 của UBND tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác công khai giáo dục theo Thông tư 09 của Bộ GD&ĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009, đảm bảo nội dung, hình thức, thời gian và địa điểm công khai.
- Thực hiện việc lưu trữ các văn bản, các luật một cách nghiêm túc.
- Tổ chức cho CBGV,NV học tập các chỉ thị, nhiệm vụ năm học của các cấp đầy đủ.
8.2 Công tác kiểm tra:
- Phấn đấu số giáo viên được kiểm tra chuyên đề: 14/ 14; tỉ lệ 100%, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo 7/14, tỉ lệ 50%.
- Kiểm tra hồ sơ giáo viên: 4  lần/năm.
- Kiểm tra hồ sơ tổ chuyên môn: 3 lần/năm.
- Kiểm tra hồ sơ bán trú: 9 lần/năm.
- Kiểm tra hồ sơ tài chính: 4 lần/năm.
- Kiểm tra, kiểm kê tài sản, đồ dùng đồ chơi: 4 lần/năm
          9. Công tác thi đua.
* Tập thể:   Chi bộ: “ Trong sạch vững mạnh tiêu biểu”
                   Trường: “Tập thể lao động tiên tiến”
                   Lớp: Xuất sắc 2.
                   Công đoàn: “Vững mạnh xuất sắc”.
* Cá nhân:  Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 3; Lao động tiên tiến: 14, Giáo viên giỏi trường: 14.
IV. Những giải pháp chủ yếu:
1.     Phát triển qui mô nhóm lớp:
          - Thực hiện tốt công tác điều tra, rà soát số trẻ trong độ tuổi một cách chính xác để có kế hoạch huy động trẻ nhà trẻ đến trường.
          - Giảm các khoản đóng góp cho những gia đình thuộc diện hộ nghèo, gia đình khó khăn, cho trẻ nhà trẻ.
          - Phối kết hợp với các đoàn thể: Hội phụ nữ, hội CCB, nông dân, đoàn thanh niên, ban mặt trận các xóm để cùng chăm lo cho GDMN, công tác tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh đưa trẻ ra các nhóm trẻ để nâng tỷ lệ huy động trẻ ra nhóm trẻ đạt chỉ tiêu đề ra; huy động trẻ khuyết tật được học hòa nhập; đảm bảo chế độ ăn trưa và các chế độ khác cho trẻ theo quy định.
     - Tổ chức họp phụ huynh để quán triệt thực hiện chỉ tiêu huy động trẻ trong năm học đề ra.
2. Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non.
2.1: Công tác chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng
- Thực hiện tốt thông tư  số 13/2010/TT- BGD ĐT ngày 15/4/2010 của bộ trưởng BGD ĐT qui định về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong các cơ sở giáo dục mầm non.
- Hợp đồng nhân viên nuôi dưỡng đủ tiêu chuẩn, đủ số lượng phục vụ ăn bán trú theo công văn số 887/SGD ĐT.
- Hợp đồng thực phẩm rõ nguồn gốc với các chủ lò mổ gia súc. Công đoàn phối hợp với chuyên môn trồng rau sạch phục vụ bán trú. Thực hiện ăn bán trú đảm bảo hợp vẹ sinh an toàn thực phẩm.
- Đầu tư mua sắm thiết bị đồ dùng nhà bếp đảm bảo đúng qui định. Vận động phụ huynh tăng chế độ ăn của trẻ phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Tổ chức chuyên đề vệ sinh cá nhân cho trẻ.
- Tổ chức cân đo lập biểu đồ tăng trưởng khám sức khỏe định kì, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng.
- Thực hiện nghiêm túc QĐ 58/ QĐ – BGD ĐT ngày 17/10//2008 của bộ GD ĐT về việc ban hành qui định về hoạt động y tế trường học trong cơ sở GD MN phối hợp với y tế triển khai các dịch bệnh trong trương MN.
2.2: Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục Mầm non
          - Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN ở tất cả các nhóm lớp, thực hiện  Thông tư 23/BGD&ĐT về quy định bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi, bồi dưỡng giáo viên dạy lớp 5 tuổi về sử dụng bộ chuẩn đánh giá trẻ vào quá trình thực hiện các chủ đề, lựa chọn các chỉ số phù hợp với chủ đề. Tuyên truyền rộng rải để các bậc phụ huynh và cộng đồng nhận thức và biết cách sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi trong việc theo dỏi sự phát triển của trẻ, phối kết hợp giữa gia đình và nhà trường để giúp trẻ phát triển tốt.
          - Nâng cao chất lượng chuyên đề phát triển vận động cho trẻ trong nhà trường, kiểm tra các đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho chuyên đề vận động được đầy đủ, đảm bảo an toàn cho trẻ khi chơi. Bồi dưỡng đội ngủ CBGV, mua sắm bổ sung đồ dùng đồ chơi để thực hiện tốt chuyên đề vận động, theo chỉ đạo của Phòng GD&ĐT là trường chỉ đạo điểm cho huyện.
          - Tiếp tục bồi dưỡng, học tập đúc rút kinh nghiệm cho GV trong việc thực hiện chương trình GDMN, chỉ đạo giáo viên chủ động trong xây dựng , thực hiện kế hoạch; mục tiêu, nội dung giáo dục theo từng độ tuổi, kế hoạch chủ đề được xây dựng theo tính chất mở, không áp đặt, nội dung phù hợp với nhóm lớp, các sự kiện của địa phương. Đổi mới phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm; tăng cường hoạt động vui chơi tạo cơ hội để trẻ được trải nghiệm, khám phá, tìm tòi; Tuyên truyền với các bậc phụ huynh về thực hiện nghiêm túc chỉ thị 2325/CT-BGDDT tuyệt đối không tổ chức dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ, không cho trẻ làm quen với chữ cái, tập tô, tập viết chữ. Phối kết hợp với trường tiểu học để thực hiện tốt việc dạy trẻ chương trình theo yêu cầu của Bộ GD&ĐT.
3. Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên.
          - Triển khai học tập nhiệm vụ năm học của ngành, của cấp học, chỉ thị 3008/CT - BGD&ĐT, các chỉ thị nghị quyết của các cấp.
- Bồi dưỡng năng lực cho CBQL, triển khai hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật trong GDMN. Đặc biệt là công tác quản lý phổ cập, tổ chức thực hiện chương trình GDMN mới, về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, kỷ năng quản lý chuyên môn, quản lý nhà trường.
          - Thực hiện công tác đánh giá chất lượng đội ngủ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chuẩn CBQL, Gv phù hợp với đơn vị; đánh giá chuẩn HT(thông tư 17/2011/TT BGD&ĐT), đánh giá chuẩn PHT( công văn số 630/BGD&ĐT) một cách chính xác, khách quan.
          - Nâng cao chất lượng giáo viên biết ứng dụng CNTT trong soạn bài và giảng dạy, nâng cao chất lượng thiết kế bài giảng điện tử.
          - Bồi dưỡng đội ngủ giáo viên về việc đổi mới phương pháp dạy học. Khuyến khích giáo viên tự học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ, rèn luyện phẩm chất đạo đức lối sống, không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo và vi phạm KHHGĐ.
          - Bồi dưỡng đội ngủ giáo viên về đánh giá bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi, bám sát bộ chuẩn để đánh giá một cách thực chất, phân loại sát đúng.
          - Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên theo quy chế bồi dưỡng thường xuyên (thông tư số 26/2012/TTBGD&ĐT) các mô đun ưu tiên theo quy định vào chương trình BDTX, và phù hợp với trình độ, năng lực chuyên môn của mình.
          - Tổ chức thi giáo viên giỏi trường, giáo viên giỏi huyện, thi đồ dùng đồ chơi, hồ sơ đẹp.
          - Bồi dưỡng giáo viên tham gia hội thi giáo viên giỏi huyện, giỏi trường.
          - Tăng cường dự giờ giáo viên, bố trí giáo viên có năng lực kèm cặpbồi dưỡng giáo viên yếu.( Có danh sách kèm theo).
          - Tổ chức cho CBGV,NV đọc báo, tập san của ngành để cập nhật thông tin, nâng cao nhận thức xã hội, chuyên môn.
    - Xây dựng kế hoạch chuyên đề cấp trường để triển khai chuyên đề hàng tháng.
4.  Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học:
          - Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, thu hút các nguồn lực để đầu tư xây dựng CSVC cho nhà trường.
          - Tiếp tục tham mưu bổ sung cơ sở vật chất để củng cố vững chắc PCGDMN cho trẻ em năm tuổi.
          - Xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài lớp, xây dựng môi trường giáo dục an toàn cho trẻ, nhà trường tăng cường công tác kiểm tra môi trường hoạt động cho trẻ trong lớp cũng như ngoài trời, biết sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phương để làm đồ dùng đồ chơi, xây dựng môi trường mở cho trẻ hoạt động một cách có hiệu quả.
- Thực hiện huy động các khoản đóng góp của cha mẹ học sinh theo công văn 1702 đúng quy trình.
          5. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý.
- Đầu năm học Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Ban kiểm tra nội bộ nhà trường, tiểu ban kiểm tra nội bộ,  xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học 2016 - 2017, cụ thể hóa kế hoạch kiểm tra hàng tuần, hàng tháng.
- Đầu tháng tổ chức họp Hội đồng nhà trường, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, thông qua kế hoạch, thời gian kiểm tra.
 - Thực hiện kiểm tra đánh giá theo từng chủ đề chủ điểm, kiểm tra theo nhiều hình thức: Kiểm tra đột xuất, kiểm tra có báo trước và kiểm tra thường xuyên.
          - Tăng cường công tác kiểm tra các phong trào thi đua, các hoạt động trong nhà trường để từng bước khắc phục những hạn chế, nhất là chấn chỉnh kịp thời những lệch lạc về chuyên môn, về phẩm chất chính trị, tư tưởng và đạo đức lối sống.
     6. Thực hiện cải cách hành chính.
          Thực hiện tốt công tác thông tin 2 chiều, các loại báo cáo định kỳ nộp đúng thời gian quy định. Các loại báo cáo đột xuất khác nộp đầy đủ theo yêu cầu. Đảm bảo về chất lượng báo cáo: Đúng thể thức văn bản, số liệu đầy đủ, chính xác, rõ ràng
V. Tổ chức thực hiện
- Thông qua Hội nghị đầu năm nhà trường đề ra phương hướng nhiệm vụ năm học sát đúng với sự chỉ đạo của Phòng GD-ĐT, phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, của địa phương. Ra Nghị quyết và biểu quyết từng chỉ tiêu cụ thể.
- Giao nhiệm vụ cho toàn thể CBGV,NV trong nhà trường và các tổ chức đoàn thể, tổ chuyên môn, tổ hành chính nuôi dưỡng, từng cá nhân cùng phối hợp để thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã đề ra.
- Hàng tháng kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp.
- Cuối học kỳ, cuối năm tổ chức tổng kết, đánh giá, đúc rút kinh nghiệm, tạo tiền đề cho việc xây dựng kế hoạch phát triển trong năm học tiếp theo.
          Tại hội nghị này mong muốn được sự quan tâm, chỉ đạo giám sát của Phòng GD&ĐT Can Lộc, sự quan tâm, chỉ đạo của cấp ủy đảng chính quyền địa phương cùng toàn thể các ban ngành đoàn thể từ cấp xã tới thôn xóm và các bậc phụ huynh cùng chăm lo cho sự nghiệp GDMN. Với nhiệm vụ đặt ra trên tập thể CBGV,NV trường MN Vĩnh Lộc xin hứa sẻ phấn đấu khắc phục mọi khó khăn đoàn kết nhất trí để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2016 - 2017.
 
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT
- Đảng ủy, HĐND,UBND
- Ban giám hiệu, công đoàn
- Lưu VP                                                          
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
                  Nguyễn Thị Minh
DỰ KIẾN CÔNG TÁC TRỌNG TÂM HÀNG THÁNG
NĂM HỌC 2016 - 2017
 
Tháng, năm Nhiệm vụ trọng tâm
 
 
 
 
 
 
8/2016
 
 
- Tập trung CBGV,NV  triển khai nhiệm vụ tháng 8.
- Tuyển sinh trẻ vào trường, xây dựng kế hoạch thu chi, kế hoạch mua sắm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi, chuẩn bị tốt các điều kiện cho năm học mới.
- Duyệt tuyển sinh đợt 1
- Tham mưu làm mái che nhà phát triển vận động
- Tham gia học nghị quyết và bồi dưỡng chuyên đề thiết thực trong năm.
- Tổ chức ngày tựu trường 25/8
- Tổ chức Hội nghị chi bộ, HNCNVC năm học 2016- 2017 hội nghị công đoàn.
- Xây dựng kế hoạch năm học.
- Phân công trách nhiệm cụ thể cho CBGV,NV.
- Bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó chuyên môn.
 
 
 
 
 
 
 
9/2016
- Tổ chức khai giảng năm học mới
- Thực hiện nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục trẻ, thực hiện nghiêm túc chương trình quy chế chuyên môn.
- Điều tra PC, thống kê hoàn thành số liệu đầu vào PCGDMNTNT.
- Tổ chức cân đo lần 1, khám sức khỏe định kỳ lần 1, nộp báo cáo
- Duyệt hồ sơ tuyển sinh
- Thực hiện công tác kiểm tra hoạt động nhà giáo.
- Đăng ký danh hiệu thi đua năm học, SKKN.
- Đăng ký hội thi “ cháu khỏe ngoan, lễ phép, cô duyên dáng mẫu mực,phụ huynh quan tâm chia sẻ” ngày hội thể thao.
- Nộp báo cáo tổng hợp số liệu đầu năm ( 11/09/ 2016), báo cáo cân đo lần 1, báo cáo kết quả khám sức khỏe định kì lần 1, thực hiện nhiệm vụ tháng 9 nộp về phòng ngày 20/09/ 2016.
 
 
 
10/2015
- Thực hiện nghiêm túc chương trình quy chế chuyên môn, xiết chặt kỷ cương nề nếp.
- Tổ chức thao giảng chào mừng ngày 20/10.
- Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ nhà giáo.
- Hoàn thành hồ sơ phổ cập GDMN.
- Đăng ký đề tài sáng kiến kinh nghiệm cấp phòng.
- Chỉ đạo thực hiện công tác đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07/8/2014 của Bộ GDĐT.
- Tổ chức sinh hoạt cụm chuyên môn
 
 
   11/2015
- Tổ chức thi văn nghệ, đồ dùng đồ chơi, hồ sơ, thao giảng chào mừng ngày 20/11.
- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ nhà giáo. Tổ chức chuyên đề cấp trường.
- Bồi dướng GV dự thi GVGT, GVGT.
 
 
12/2015
- Tổ chức cân đo lần 2 vào 15/12/ 2016, tổ chức tốt công tác phòng bệnh về mùa đông cho trẻ.
- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ nhà giáo.
- Hoàn thành báo cáo, tổng hợp số liệu sơ kết học kỳ 1 nộp về phòng 15/ 12/ 2016.
- Tổ chức sơ kết học kỳ 1
 
 
01/2017
- Tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường.
- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ nhà giáo.
- Tổ chức chấm SKKN cấp trường.
- Tổ chức chuyên đề cấp trường
- Tổ chức thi giáo viên giáo viên giỏi cấp trường.
 
 
 
2 / 2017
- Hoàn thành hồ sơ đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non.
- Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ nhà giáo.
 - Nộp SKKN về phòng.
- Tổ chức ngày hội thể thao cấp trường.
 
 
 
03/2017
-Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra nhiệm vụ nhà giáo.
- Tổ chức cân đo lần 3, khám sức khỏe định kì lần 2 cho trẻ ( 15/ 03/ 2017).
- Tổ chức chấm SKKN cấp trường
- Tổ chức hội thi “ cháu khỏe ngoan, lễ phép, cô duyên dáng mẫu mực,phụ huynh quan tâm chia sẻ” cấp trường
 
 
4/2017
- Ban phổ cập giáp dục tiến hành đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch PCGDMNNT để làm tờ trình đề nghị huyện kiểm tra.
- Chuyên đề cấp trường; tham gia chuyên đề cấp cụm.
- Tổ chức hội thi “ cháu khỏe ngoan, lễ phép, cô duyên dáng mẫu mực, phụ huynh quan tâm chia sẻ” cấp cụm, cấp huyện
- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ nhà giáo, kiêm tra hành chính, các phòng trào thi đua trong nhà trường.
 
 
 
5/2017
- Hoàn thành hồ sơ thi đua cuối năm.
- Hoàn thành báo cáo tổng kết năm học, số liệu, chấm điểm thi đua cuối năm.
- Thực hiện đánh giá chuẩn HT, PHT, giáo viên.
- Xếp loại CBGV,NV cuối năm.
- Cân đo lần cuối.
- Tổng kết năm học, tuyên dương phát thưởng cho CBGV,NV, HS
 
 
 
UBND HUYỆN CAN LỘC
TRƯỜNG MN VĨNH LỘC
 
 
 

       Số        /KHMN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 

                 Vĩnh Lôc,  ngày       tháng  8  năm 2016
 
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÔNG TÁC CHO  CBGV, NV
NĂM HỌC 2016 – 2017.
 
TT HỌ VÀ TÊN CHỨC VỤ NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO GHI CHÚ
 
1
 
Nguyễn Thị Minh
 
BT chi bộ
Hiệu trưởng
Quản lý chung, chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch hoạt động của nhà trường, tham mưu XDCSVC, quản lý tài chính, tài sản; quản lý giáo viên, quản lý trẻ, chịu trách nhiệm về chăm sóc nuôi dưỡng nhà trường trong năm hoc, chỉ đạo công tác viết SKKN.
- Thành lập tổ văn phòng và cử tổ trưởng các tổ chuyên môn, tổ phó.
- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại.
- Tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển
- Khen thưởng, thi hành kỹ luật đối với giáo viên, nhân viên theo qui định.
- Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường.
- Quyết định khen thưởng, đánh giá các nội dung: Nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ do Bộ GD-ĐT qui định.
 
 
 
 
 
 
 
2
 
Trần Thị Hương
 
Phó BTCB
Phó HT
 - Là người giúp việc cho hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng. Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công.
- Điều hành các hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng ủy quyền.
- Phụ trách chuyên môn mẫu giáo,  nhà trẻ, bồi dưỡng giáo viên giỏi các cấp. Phụ trách ăn bán trú, phụ trách công tác PCGDMN cho trẻ 5 tuổi, phụ trách phần mềm KĐCL, chỉ đạo y tế trong công tác cân đo. Quản lý trang wep của trường.
 
 
 
 
 
3  
 
Nguyễn Thị Hằng
 
GVMG - TTCMMG
Tổ trưởng chuyên môn mẫu giáo. Đội trưởng đội văn nghệ của cô và trẻ, chịu trách nhiệm chính về chuyên môn MG và các hoạt động văn nghệ cô và cháu.
Chủ nhiệm lớp MG  5 B tuổi.
 
4 Nguyễn Thị Thảo GVMG Dạy lớp 5 tuổi B, thủ quỹ nhà trường.  
5  
Ng Thị Thu Hiền
GVMG - CTCĐ Dạy chính lớp 5 tuổi , Chủ tịch công đoàn, chịu trách nhiệm về các hoạt động của công đoàn, về công tác làm vườn trường,  phụ trách phần mềm PMIT.   
6  
Nguyễn Thị Hồng
GVMG Phụ lớp MG 4 tuổi B, Chi hội  trưởng chi hội phụ nữ, chịu trách nhiệm chính về công  tác phân công  tưới cây  trong nhà trường. Phân công đóng mở cổng.  
7 Nguyễn Thị Định GVMG Dạy lớp MG 4 tuổi B. Phụ trách dọn dẹp phòng âm nhạc, phòng kho.  
8 Bùi Thị Hoa GVMG Phụ lớp MG 4T A Tuổi . Chịu trách nhiệm thu quỹ bán trú  
9 Phan Thị Anh GVMG Phụ MG 3T B, chịu trách nhiệm chính về bơm nước, hệ thống nước trong nhà trường. Cắt tĩa cây cảnh.  
10 Ng Thị Thúy Hà GVNT
BT đoàn TN
Phụ lớp MG 3 tuổi B, BT chi đoàn TN điều hành mọi hoạt động của đoàn TN, chịu trách nhiệm chính về cờ, băng rôn khẩu hiệu trong nhà trường,  
11 Bùi Thị Mỹ Hạnh GVMG Phụ  lớp 3 tuổi A, Trưởng ban thanh tra nhân dân, điều hành chính công tác quét dọn vườn trường. Dãy nhà vệ sinh mẫu giáo.  
12 Phan Thị Doan GVMG Đứng lớp 3 tuổi A và chịu trách nhiệm các loại hồ sơ sổ sách cùng đồng chí trong lớp. chịu trách nhiệm nhắc nhở vệ sinh phía sau các phòng học.  
13 Lê Thị Thùy GVNT- TTCMNT Tổ trưởng tổ CM nhà trẻ, chịu trách nhiệm chính về chuyên môn nhà trẻ, chủ nhiệm nhóm trẻ 24-36T, phụ  trách công tác văn nghệ, thể thao trong nhà trường. Thư ký hội đồng trường.  
14 Lâm Thị Huyền GVNT Phụ  nhóm trẻ 25-36 T, Phụ trách quét dọn khu vực vườn phía nhà trẻ  
 
 
15 Trần Thị Hằng GVNT Chủ nhiệm NT 18-24 T, chịu trách nhiệm làm các hồ sơ sổ sách của nhóm lớp, phụ trách công tác vệ sinh của 2 nhóm trẻ.  
 
 
 
 
16 Phan Thị Tú Anh GVNT Chịu trách nhiệm về 1 số hồ sơ sổ sách của lớp mình phụ trách.  
 
 
17
 
 
Phạm Thị Liên
 
 
Kế toán
Tổ trưởng chuyên môn văn phòng. Quản lý công tác thu chi, hồ sơ tài chính, hồ sơ bán trú, chịu trách nhiệm chính về công tác văn thư, có trách nhiệm nhận nhiệm vụ khi được HT phân công.  
 
 
 
 
18  
 
Dương Thi Dung
 
 
Y tế
Chịu trách nhiệm chính về công tác CSSK của trẻ, QL tủ thuốc nhà trường, hồ sơ y tế, chịu trách nhiệm chính trong công tác giám sát chế độ ăn hàng ngày của trẻ. Điều hành công tác vệ sinh MT.  
19  
Ng Thị Quyên
 
Nuôi dưỡng
Bếp trưởng, điều hành mọi hoạt động của nhà bếp, chế biến các món ăn cho trẻ, chịu trách nhiệm thu, xuất gạo của trẻ, kho quỹ nhà bếp. Chịu trách nhiệm về công trình vệ sinh giáo viên.  
20  
Phan Thị Mai
 
Nuôi dưỡng
Chị trách nhiệm mua thực phảm, điều hành mọi hoạt động của nhà bếp, chế biến các món ăn cho trẻ. Dọn dẹp văn phòng và phòng hiệu trưởng, Làm tốt công tác vệ sinh nhà bếp  
21  
Ng Thị Phương
 
Nuôi dưỡng
Làm những việc bếp trưởng giao phó, điều hành mọi hoạt động của nhà bếp, chế biến các món ăn cho trẻ... Làm hồ sơ bán trú, hồ sơ nhà bếp.  
                                                                           
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT;
- Đảng ủy, HĐND,UBND;
- Ban giám hiệu, công đoàn;
- TTCM, HC-ND;
- Lưu VP.                                                         
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
 
Nguyễn Thị Minh
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
DANH SÁCH GIÁO VIÊN KHÁ, GIỎI KÈM CẶP GIÁO VIÊN YẾU
 
TT Giáo viên có năng lực Giáo viên còn hạn chế Ghi chú
1 Lê Thị Thùy
Bùi Thị Hoa
Lâm Thị Huyền  
2 Nguyễn Thị Hằng
Nguyễn Thị Thu Hiền
Phan Thị Doan  
3 Phan Thị Tú Anh
Nguyễn Thị Thảo
Trần Thị Hằng  
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Trần Thị Hương

Nguồn tin: Tin nhà trường

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn